Menu

Hotline

0977073666

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7495:2005 Bitum Phương pháp xác định độ kim lún

19/01/2024 - 9:53 AMAdmin 247 Lượt xem

Tóm tắt nội dung [Ẩn]

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ kim lún của các loại vật liệu bitum đặc và bitum quánh (bán đặc).

1.2. Kim, cốc chứa mẫu và các điều kiện khác được qui định trong tiêu chuẩn này dùng để xác định độ kim lún đến 500.

1.3. Các giá trị tính theo hệ đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn.

1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7497 : 2005 (ASTM D 36)   Bitum: Phương pháp xác định điểm hoá mềm (dụng cụ 
vòng-và-bi).

ASTM C 670 Practice for preparing precision and bias statements for test methods for construction materials (Phương pháp xác định độ chụm và độ lệch đối với các phương pháp thử vật liệu xây dựng).

ASTM E 1   Specification for ASTM  thermometers (Qui định kỹ thuật đối với nhiệt kế ASTM).

ASTM E 77   Test method for inspection and verification of liquid-in-glass thermometers (Phương pháp kiểm tra và kiểm định đối với các nhiệt kế thuỷ tinh chất lỏng).

ISO 468   Surface roughness: Parameters, their values and general rules for specifying requirements (Độ nhám bề mặt: Các thông số, giá trị và nguyên tắc chung để xác định các yêu cầu).

3. Thuật ngữ

3.1. Định nghĩa

3.1.1. Độ kim lún (penetration)

Độ đặc quánh của bitum được biểu thị bằng độ kim lún tính bằng phần mười milimét của kim tiêu chuẩn xuyên thẳng đứng vào mẫu, trong điều kiện cho trước về nhiệt độ, thời gian và tải trọng qui định.

Bảng 1 _ Các chuẩn cứ về độ chụm

Vật liệu

Độ lệch tiêu chuẩn hoặc hệ số của độ lệch (1s) hoặc (1s %)

Dải chấp nhận của hai kết quả (d2s) hoặc (d2s %)

Độ chụm của một thí nghiệm viên:

 

 

Bitum tại 25 °C (77 °F) độ kim lún dưới 50, đơn vị

0,35

1

Bitum tại 25 °C (77 °F) độ kim lún lớn hơn và bằng 60, phần trăm giá trị trung bình

1,4

4

Nhựa hắc ín tại 25 °C (77 °F)A, phần trăm giá trị trung bình

5,2

15

Độ chụm của nhiều phòng thử nghiệm

 

 

Bitum tại 25 °C (77 °F) độ kim lún dưới 50, đơn vị

1,4

4

Bitum tại 25 °C (77 °F) độ kim lún lớn hơn và bằng 60, phần trăm giá trị trung bình

3,8

11

Nhựa hắc ín tại 25 °C (77 °F)A, đơn vị

1,4

4

A Đánh giá độ chụm đối với nhựa hắc ín dựa trên các kết quả của hai mẫu có độ kim lún bằng 7 và 24. Có thể không áp dụng các đánh giá này đối với vật liệu thấy rõ cứng hơn và mềm hơn.

4. Tóm tắt phương pháp

4.1. Mẫu được làm chảy và để nguội trong điều kiện kiểm soát. Độ kim lún được đo bằng thiết bị xuyên kim, sử dụng kim tiêu chuẩn và tiến hành dưới các điều kiện qui định.

5. Ý nghĩa và ứng dụng

5.1. Phép thử xác định độ kim lún được sử dụng như một số đo về độ đặc quánh. Độ kim lún cao hơn, bitum có độ quánh nhỏ hơn.

6. Thiết bị và dụng cụ

6.1. Thiết bị xuyên kim: Là thiết bị có chốt kẹp kim chuyển động thẳng đứng không bị ảnh hưởng của ma sát và có khả năng hiển thị độ lún của kim chính xác đến 0,1 mm. Khối lượng của chốt kẹp kim là 47,5 g ± 0,05 g. Tổng khối lượng của kim và chốt kẹp là 50,0 g ± 0,05 g. Chuẩn bị các quả cân 50 g ± 0,05 g và 100 g ± 0,05 g, để đảm bảo các tải trọng có tổng bằng 100 g và 200 g theo yêu cầu của phép thử.

Bề mặt để đặt cốc chứa mẫu phải phẳng và vuông góc với trục xuyên kim. Chốt kẹp kim được tháo lắp dễ dàng để kiểm tra khối lượng.

6.2. Kim xuyên

6.2.1. Kim xuyên (xem Hình 1) làm bằng thép cứng tôi, loại 440-C hoặc tương đương, độ cứng HRC bằng 54 đến 60, chiều dài của kim tiêu chuẩn bằng 50 mm (2 in.), và của loại kim dài bằng 60 mm (2,4 in.). Đường kính kim bằng 1,00 mm đến 1,02 mm ( 0,0394 in. đến 0,0402 in.). Đầu kim được vuốt nhọn với độ vát góc trên tổng chiều dài phần côn bằng khoảng 8,7 ° và 9,7 °. Phần côn phải đồng trục với phần thẳng của kim. Độ lệch trục tối đa cho phép không quá 0,2 mm (0,008 in.). Đầu nhọn của kim có đường kính từ 0,14 mm đến 0,16 mm (0,0055 in. đến 0,0063 in.) và làm cho vuông với trục kim trong khoảng 2 °. Đầu kim sắc và không bám gỉ. Chiều cao độ nhám bề mặt, Ra, của phần nhọn khi xác định theo ISO 468 trung bình bằng 0,2 mm đến 0,33 mm (8 min. đến 12 min.). Chiều cao độ nhám bề mặt của thân kim bằng 0,025 mm đến 0,125 mm (1 min. đến 5min.). Kim xuyên được lắp trong vòng đai kim loại không gỉ, vòng này có đường kính bằng 3,20 mm ± 0,05 mm (0,126 in. ± 0,002 in.) dài 38 mm ± 1 mm (1,50 in. ± 0,04 in.). Chiều dài nhìn thấy của kim tiêu chuẩn nằm trong khoảng 40 mm đến 45 mm (1,57 in. đến 1,77in.) và bằng 50 mm đến 55 mm (1,97 in. đến 2,19 in.) đối với loại kim dài. Kim này được lắp chặt vào vòng đai. Biên độ của kim và bất kỳ phần nào của kim tương quan với trục vòng đai, không được vượt quá 1 mm (0,04 in.). Khối lượng của bộ vòng đai kim bằng 2,5 g ± 0,05 g. (Cuối vòng đỡ có lỗ khoan hoặc mài phẳng dùng để khống chế khối lượng bộ vòng đai). Trên vành đai của từng kim có các dấu hiệu nhận biết riêng; nhà sản xuất sẽ không dùng lặp lại các dấu hiệu này trong vòng 3 năm.

6.2.2. Kim xuyên sử dụng khi thử vật liệu để đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn phải đảm bảo các qui định nêu ở 6.2.1.

6.3. Cốc đựng mẫu: Sử dụng cốc hình trụ bằng thuỷ tinh hoặc kim loại, đáy phẳng có các kích thước cơ bản sau:

Đối với độ kim lún dưới 200:

            Đường kính, mm                                   55

            Chiều sâu, mm                                      35

Đối với độ kim lún trong khoảng 200 và 350:

            Đường kính, mm                                   55

            Chiều sâu, mm                                      70

6.4. Bể ổn nhiệt: Bể có dung tích không nhỏ hơn 10 lít, có khả năng duy trì nhiệt độ tại 25 oC ± 0,1 oC hoặc nhiệt độ khác của phép thử với sai lệch là 0,1 °C. Trong bể có giá đỡ đục lỗ đặt cách đáy ít nhất là 50 mm và cách mặt nước ít nhất là 100 mm. Nếu tiến hành phép thử độ kim lún ngay trong bể thì phải có thêm một tấm đủ cứng để đỡ thiết bị xuyên kim. Có thể dùng nước muối trong bể để tiến hành phép thử ở nhiệt độ thấp.

Chú thích 1:  Khuyến khích dùng nước cất trong bể. Chú ý không để nước bể bị nhiễm bẩn do các chất hoạt động bề mặt, các chất thải hoặc các hoá chất khác, các chất này có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.

6.5. Bình chuyển tiếp: Bình có dung tích ít nhất là 350 ml, có độ sâu chứa nước đủ để ngâm cốc đựng mẫu. Bình có ba chân với ba điểm tiếp xúc, bảo đảm chắc chắn và không làm lắc, rung cốc đựng mẫu.

6.6. Đồng hồ đo thời gian: Đối với thiết bị xuyên kim vận hành bằng tay, có thể dùng các loại đồng hồ điện tử bấm giây hoặc loại khác nhưng phải có vạch chia đến 0,1 s hoặc ít hơn và chính xác đến ± 0,1 s trong khoảng đo 60 s, có thể dùng đồng hồ đếm giây, điều chỉnh để nghe mỗi lần đếm 0,5 s. Thời gian cho 11 lần đếm là 5 s ± 0,1 s. Các đồng hồ tự động đo thời gian gắn trên thiết bị xuyên kim phải được hiệu chỉnh chính xác đến ± 0,1 s.

6.7. Nhiệt kế - Dùng các nhiệt kế thuỷ tinh có vạch chia phù hợp, chính xác đến 0,1 oC (0,2 oF) hoặc các loại nhiệt kế khác có độ chính xác, độ chụm và độ nhạy tương đương các nhiệt kế phù hợp với ASTM E 1.

6.7.1. Các nhiệt kế thông dụng là:

            Số nhiệt kế ASTM                                                                Dải đo

            17C hoặc 17F                            19 oC đến 27 oC (66 °F đến 80 oF)


ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Gửi ngay

Điểm 5 /5 dựa vào 42 đánh giá

Tin liên quan
Tổng quan về nhựa đường Tổng quan về nhựa đường
Nhựa đường là một chất lỏng hay chất bán rắn có độ nhớt cao và có màu đen, nó có mặt trong phần lớn các loại dầu thô và trong một số trầm tích tự nhiên. Thành phần chủ yếu của nhựa đường là Bitum.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7493:2005 Bitum Yêu cầu kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7493:2005 Bitum Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7494:2005 Bitum Phương pháp lấy mẫu Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7494:2005 Bitum Phương pháp lấy mẫu
CVN 7494 : 2005 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC35/SC2 Vật liệu chống thấm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

  Tài liệu Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7496:2005 Bitum Phương pháp xác định độ kéo dài Tài liệu Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7496:2005 Bitum Phương pháp xác định độ kéo dài
Độ kéo dài của bitum là khoảng cách đo được tính từ thời điểm bắt đầu kéo mẫu đến thời điểm khi mẫu đứt, như mô tả ở điều 5, trong điều kiện nhiệt độ và vận tốc quy định. Nếu không có quy định khác thì phép thử được...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7497:2005 Bitum Phương pháp xác định điểm hóa mềm Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7497:2005 Bitum Phương pháp xác định điểm hóa mềm
iêu chuẩn này qui định phương pháp xác định điểm hoá mềm của bitum trong khoảng nhiệt độ từ 30 °°C đến 157 °C (86 °F đến 315 °F) bằng dụng cụ vòng-và-bi ngập trong nước cất (30 °C đến 80 °C), trong glyxerin USP (trên 80 °C đến 157 °C),...

Quy trình sản xuất nhựa đường Quy trình sản xuất nhựa đường
Dầu thô là một phức hợp của các hydrocacbon khác nhau về trọng lượng phân tử và do vậy khác nhau về nhiệt độ sôi. Trước khi có thể sử dụng được, dầu thô phải được tách ra, làm sạch và chưng cất, đôi khi thay đổi cả lý hóa t...

Cách sử dụng nhựa đường an toàn Cách sử dụng nhựa đường an toàn
Trong những năm gần đây người ta đã ý thức được sự cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa các quy phạm về vệ sinh và an toàn công nghiệp. Điều này cũng đúng với ngành công nghiệp xây dựng nơi phần lớn nhựa đường được sử dụng.

Xem thêm:

Sản phẩm nổi bật

Bài viết mới
Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Nam Định Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Nam Định
Bạn đang triển khai dự án xây dựng, nâng cấp hay duy tu bảo dưỡng đường bộ tại Nam Định và cần một nguồn cung Nhựa đường đặc 60/70 ổn định, chất lượng...

Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Điện Biên Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Điện Biên
Tỉnh Điện Biên, với địa hình phức tạp và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ngày càng cao, đòi hỏi nguồn vật tư chất lượng cao, đặc biệt là...

Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Hà Giang Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Hà Giang
Hà Giang – vùng đất địa đầu Tổ quốc với những cung đường đèo hiểm trở và kiến trúc hạ tầng giao thông đang phát triển mạnh mẽ. Để đảm bảo chất...

Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Lạng Sơn Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Lạng Sơn
Chúng tôi cung cấp đa dạng chủng loại nhựa đường, đáp ứng từ dự án cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn đến các tuyến đường giao thông nông thôn tại các huyệ...

Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Yên Bái Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Yên Bái
Yên Bái là cửa ngõ miền Tây Bắc, sở hữu vị trí chiến lược trong tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Với địa hình chia cắt mạnh...

Công ty Cổ Phần Pacific Asphalt

Tổng kho: Thôn 1, Xã An Hưng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

Hotline: 0977 073 666

 

Link hữu ích
© Bản quyền thuộc về Công ty Cổ Phần Pacific Asphalt

 

messenger icon zalo icon call icon