Menu

Hotline

0977073666

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7494:2005 Bitum Phương pháp lấy mẫu

19/01/2024 - 9:54 AMAdmin 379 Lượt xem

Tóm tắt nội dung [Ẩn]

Lời nói đầu

TCVN 7494 : 2005 hoàn toàn tương đương với ASTM D 140 - 01 Standard Practice for Sampling Bituminous Materials.

TCVN 7494 : 2005 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC35/SC2 Vật liệu chống thấm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu Chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

BITUM - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

Bitumen - Method for sampling

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng để lấy mẫu bitum tại nơi sản xuất, bảo quản hoặc tại các điểm giao hàng.

1.2 Các giá trị theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn,các giá trị ghi trong ngoặc dùng để tham khảo.

1.3 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.

2 Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

ASTM D 346 Practice for collection and preparation of coke samples for laboratory analysis ( Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu than cốc để phân tích trong phòng thí nghiệm).

3 Ý nghĩa và ứng dụng

3.1 Lấy mẫu là việc quan trọng cũng như thử nghiệm, nên phải chú ý để lấy được các mẫu đặc trưng cho bản chất và trạng thái thực của vật liệu.

3.2 Các mẫu được lấy để dùng cho mục đích sau:

3.2.1 Để thực hiện sát các giá trị trung bình của một lô vật liệu đã được lấy mẫu, hoặc

3.2.2 Để đánh giá sự thay đổi tối đa các đặc tính của vật liệu.

4. Chú ý

Do rất nhiều loại và cấp hạng của bitum được chở trên tàu và bảo quản trong cùng các thùng chứa, nên các thùng chứa này dễ bị nhiễm các cặn,các chất kết tủa hoặc các dung môi làm sạch.Cũng có rất nhiều lý do làm cho các mẫu lấy được không hoàn toàn đại diện cho vật liệu. Vì vậy trách nhiệm của nhà sản xuất, vận chuyển, người sử dụng và lấy mẫu phải luôn luôn tuân thủ các chú ý, hướng dẫn trong quá trình lấy mẫu và bảo quản các vật liệu này.

5. Lựa chọn mẫu

5.1 Tiến hành lấy mẫu bitum tại nơi sản xuất, bảo quản và tại thời điểm cho phép tiến hành các phép thử kiểm tra nghiệm thu trước khi vận chuyển.

5.2 Trường hợp không thể lấy mẫu tại nơi sản xuất hoặc bảo quản thì phải lấy trên tàu ngay khi giao hàng.

6. Cỡ mẫu

6.1 Cỡ mẫu của bitum lỏng được quy định như sau:

6.1.1 Dùng để kiểm tra thường xuyên trong phòng thí nghiệm: 1 lít (1 qt) (loại nhũ tương: 4 lít(1 gal));

6.1.2 Lấy từ nơi bảo quản hàng rời 4 lít(1 gal);hoặc

6.1.3 Lấy mẫu từ thùng hoặc phuy: 1 lít(1 qt).

6.2 Cỡ mẫu của bitum rắn và dẻo được quy định như sau:

6.2.1 Lấy từ thùng, phuy hoặc bánh: từ 1 kg đến 2kg (2 lb đến 3 lb);hoặc

6.2.2 Lấy từ bitum cục hoặc bột trong lô rời hoặc trong túi: từ 1 kg đến 2 kg (2 lb đến 3 lb).

7 Các vật chứa

7.1 Loại vật chứa

7.1.1 Mẫu là bitum lỏng: dùng can có miệng rộng, nắp vặn hoặc can có nút nhám, trừ loại nhũ tương.

7.1.2 Mẫu là nhũ tương bitum: dùng các bình có miệng rộng, loại chai nhựa, hoặc can nhựa miệng rộng có nắp vặn hoặc can nhựa có nút nhám.

7.1.3 Mẫu là bitum dạng cục hoặc dạng bột: dùng can có nút nhám hoặc vật chứa phù hợp có túi  nhựa bên trong.

7.2 Kích thước vật chứa

7.2.1 Kích thước vật chứa sẽ tương ứng với lượng mẫu cần lấy

8  Bảo quản và lưu mẫu

8.1 Các vật chứa mẫu phải là loại mới, chưa súc rửa lần nào hoặc lau bằng giẻ có dầu. Nếu phát hiện có vết hàn chảy hoặc bị bẩn, ướt thì không được sử dụng. Vật chứa mẫu và nắp phải phù hợp và nắp chặt vào nhau.

8.2 Phải bảo quản cẩn thận, để tránh mẫu bị nhiễm bẩn. Ngay sau khi rót mẫu phải đóng khít chặt và gắn xi kín.

8.3 Không để can đã đựng mẫu chìm trong dung môi, không lau can bằng vải thấm dung môi. Nếu cần lau thì dùng vải khô, sạch để lau.

8.4 Phải bao gói cẩn thận tránh để mẫu dạng nhũ tương tự bị đóng băng.

CHÚ THÍCH 1 - Khi lấy mẫu vật liệu dạng nhũ tương phải cẩn thận tránh lấy mẫu trong điều kiện áp suất do xu hướng gây bọt khí, điều này dẫn đến kết quả thử sai lệch. Nếu nhìn thấy các bọt khí trên mẫu, điều đó chứng tỏ rằng không khí đã bị giữ lại. Ngoài ra phải đổ mẫu đầy vật chứa để giảm thiểu sự tạo màng trên bề mặt nhũ tương - khí.

8.5 Không chuyển mẫu từ vật chứa này sang vật chứa khác trừ trường hợp có quy định trong quy trình lấy mẫu.

8.6 Ngay sau khi rót mẫu vào vật chứa phải gắn kín và làm sạch vật chứa, sau đó ghi rõ dấu hiệu nhận biết bằng loại bút phù hợp trên vật chứa, không ghi trên nắp đậy. Có thể dùng thẻ để ghi dấu hiệu nhận biết với điều kiện là phải buộc chặt vào vật chứa, không khí bị mất khi vận chuyển. Các thẻ này có thể không gắn vào vật chứa mà dùng các nắp bảo vệ. Tất cả các vật liệu nhận biết phải đảm bảo duy trì tính nguyên vẹn tại nhiệt độ đến 200 0C.

9 Lấy mẫu tại nơi sản xuất

9.1 Đối với các bồn chứa dạng đứng khó khuấy trộn (vật liệu lỏng hoặc gia nhiệt tạo dạng lỏng) [800 m3 (5 000 bbl) hoặc có dung tích lớn hơn] - khuyến cáo dùng ba phương pháp lấy mẫu (Chú thích 2).

9.1.1 Phương pháp dùng van - lấy mẫu -  Đặt các van bên cạnh bồn chứa với điều kiện an toàn và dễ tiếp cận, một van cách đỉnh khoảng 1/3 nhưng không lớn hơn 1 m (3 ft) kể từ đỉnh, van thứ hai nằm ở giữa và van thứ ba nằm ở phần ba phía dưới bồn chứa, nhưng không thấp hơn 1,1 m (3 ft) so với đáy, khuyến cáo dùng van lấy mẫu như thể hiện trên Hình 1.

9.1.1.1 Trước khi lấy mẫu thử, từ mỗi van lấy ít nhất 4 lít (1 gal) sản phẩm và bỏ đi, và

9.1.1.2 Từ mỗi van, lấy từ 1 lít đến 4 lít (1qt đến 1 gal) để thử.

9.1.2 Phương pháp dùng bẫy lấy mẫu (không phù hợp với loại bê tông atphan) - Mẫu được lấy từ phần trên, giữa và dưới của bồn chứa đã nêu ở 9.1.1 bằng cách thả bẫy lấy mẫu vào. Loại bẫy và hướng dẫn sử dụng được nêu ở Hình 2.

CHÚ THÍCH 2: Phần lớn vật liệu bitum dạng lỏng có đặc tính nhớt và dính, sau mỗi lần đổ mẫu ra khỏi vật chứa, trong vật chứa còn lưu lại một lượng mẫu nhỏ đủ gây nhiễm bẩn cho mẫu tiếp theo. Các đặc tính trên của bitum cũng gây khó khăn, mất thời gian khi làm sạch vật chứa.

CHÚ THÍCH 3: Dụng cụ bẫy lấy mẫu đã nêu ở Hình 2, có thể dùng lấy mẫu lặp lại vì dụng cụ này được trang bị một bẫy dạng tuýt mở được cả hai đầu do vậy có thể tự làm sạch, tránh được sự nhiễm bẩn do mẫu trướcKhuyến cáo nâng và hạ dụng cụ lấy mẫu 3 hoặc 4 lần trong khoảng 1 mét (vài ft) tại độ sâu lấy mẫu.

9.1.3 Phương pháp loại bỏ vật chứa mẫu

Lấy các mẫu thử tại phần trên, giữa và dưới bằng cách thả vật chứa mẫu có gắn neo vào vật liệu thử. Điểm cơ bản của phương pháp này là dùng vật chứa mẫu sạch để lấy mẫu, đổ mẫu vào vật chứa mẫu sạch khác sau đó vứt bỏ vật chứa đã dùng. Hình 3 giới thiệu hướng dẫn sử dụng thiết bị này.

9.1.4 Ba mẫu lấy từ bồn chứa được thử riêng để xác định độ đặc quánh và phát hiện sự phân tầng, có thể gộp lại, trộn kỹ và lấy một mẫu khoảng 1 đến 4 lít (1 qt đến 1 gal) để tiến hành các phép thử khác xác định các đặc tính trung bình của vật liệu.

9.2 Bồn chứa (vật liệu dạng lỏng hoặc vật liệu được làm lỏng do gia nhiệt) có trang bị bộ khuấy cơ học - khi bồn chứa có bộ khuấy cơ học làm việc, qua việc quan sát hoặc kiểm tra thấy vật liệu được khuấy trộn đủ thì có thể lấy mẫu đơn theo một trong các phương pháp đã nêu ở 9.1.1 ; 9.1.2 hoặc 9.1.3 đều thỏa mãn các mục đích thử nghiệm.

CHÚ DẪN:

STT

Mô tả

Số lượng

1

20 mm (3/4 in.) Van góc thép VOGT P-9844 hoặc tương tự, tấm treo

1

2

Thép 20 mm (3/4 in.) hoặc cút vuông 1,6

1

 


ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Gửi ngay

Điểm 5 /5 dựa vào 29 đánh giá

Tin liên quan
Tổng quan về nhựa đường Tổng quan về nhựa đường
Nhựa đường là một chất lỏng hay chất bán rắn có độ nhớt cao và có màu đen, nó có mặt trong phần lớn các loại dầu thô và trong một số trầm tích tự nhiên. Thành phần chủ yếu của nhựa đường là Bitum.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7493:2005 Bitum Yêu cầu kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7493:2005 Bitum Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7495:2005 Bitum Phương pháp xác định độ kim lún Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7495:2005 Bitum Phương pháp xác định độ kim lún
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với...

  Tài liệu Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7496:2005 Bitum Phương pháp xác định độ kéo dài Tài liệu Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7496:2005 Bitum Phương pháp xác định độ kéo dài
Độ kéo dài của bitum là khoảng cách đo được tính từ thời điểm bắt đầu kéo mẫu đến thời điểm khi mẫu đứt, như mô tả ở điều 5, trong điều kiện nhiệt độ và vận tốc quy định. Nếu không có quy định khác thì phép thử được...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7497:2005 Bitum Phương pháp xác định điểm hóa mềm Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7497:2005 Bitum Phương pháp xác định điểm hóa mềm
iêu chuẩn này qui định phương pháp xác định điểm hoá mềm của bitum trong khoảng nhiệt độ từ 30 °°C đến 157 °C (86 °F đến 315 °F) bằng dụng cụ vòng-và-bi ngập trong nước cất (30 °C đến 80 °C), trong glyxerin USP (trên 80 °C đến 157 °C),...

Quy trình sản xuất nhựa đường Quy trình sản xuất nhựa đường
Dầu thô là một phức hợp của các hydrocacbon khác nhau về trọng lượng phân tử và do vậy khác nhau về nhiệt độ sôi. Trước khi có thể sử dụng được, dầu thô phải được tách ra, làm sạch và chưng cất, đôi khi thay đổi cả lý hóa t...

Cách sử dụng nhựa đường an toàn Cách sử dụng nhựa đường an toàn
Trong những năm gần đây người ta đã ý thức được sự cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa các quy phạm về vệ sinh và an toàn công nghiệp. Điều này cũng đúng với ngành công nghiệp xây dựng nơi phần lớn nhựa đường được sử dụng.

Xem thêm:

Sản phẩm nổi bật

Bài viết mới
Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Nam Định Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Nam Định
Bạn đang triển khai dự án xây dựng, nâng cấp hay duy tu bảo dưỡng đường bộ tại Nam Định và cần một nguồn cung Nhựa đường đặc 60/70 ổn định, chất lượng...

Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Điện Biên Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Điện Biên
Tỉnh Điện Biên, với địa hình phức tạp và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ngày càng cao, đòi hỏi nguồn vật tư chất lượng cao, đặc biệt là...

Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Hà Giang Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Hà Giang
Hà Giang – vùng đất địa đầu Tổ quốc với những cung đường đèo hiểm trở và kiến trúc hạ tầng giao thông đang phát triển mạnh mẽ. Để đảm bảo chất...

Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Lạng Sơn Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Lạng Sơn
Chúng tôi cung cấp đa dạng chủng loại nhựa đường, đáp ứng từ dự án cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn đến các tuyến đường giao thông nông thôn tại các huyệ...

Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Yên Bái Cung cấp nhựa đường 60/70 chính hãng tại Yên Bái
Yên Bái là cửa ngõ miền Tây Bắc, sở hữu vị trí chiến lược trong tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Với địa hình chia cắt mạnh...

Công ty Cổ Phần Pacific Asphalt

Tổng kho: Thôn 1, Xã An Hưng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

Hotline: 0977 073 666

 

Link hữu ích
© Bản quyền thuộc về Công ty Cổ Phần Pacific Asphalt

 

messenger icon zalo icon call icon